Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

HƯỞNG ỨNG CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG
Học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh.
Nói
không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích
trong giáo dục.
Mỗi
thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và
sáng tạo.
Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
Tiet 56-CONG THUC NGHIEM THU GON

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lực (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:07' 08-03-2012
Dung lượng: 1'010.0 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lực (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:07' 08-03-2012
Dung lượng: 1'010.0 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
về dự giờ
Trường thcs thái phương
Môn Toán 9
Năm học 2011- 2012
Giáo viên : Phạm Minh Thiêm
Kiểm tra bài cũ
1) Viết công thức nghiệm tổng quát của phuong trỡnh bậc hai một ẩn:
ax2 + bx + c = 0 ( a 0) ?
HS1:
2) ¸p dông c«ng thøc nghiÖm h·y gi¶i ph¬ng tr×nh sau
+ Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆ = 0 thì phương trình có
nghiệm kép :
+ Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) Ta có: Δ = b2 – 4ac :
Công thức nghiệm tổng quát:
Bài giải
HS2:
Công thức nghiệm thu gọn
Tiết 55:
Đại số 9
$5 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
+ Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆ = 0 thì phương trình có
nghiệm kép :
+ Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) Ta có: Δ = b2 – 4ac :
1. Công thức nghiệm thu gọn.
Công thức nghiệm tổng quát:
Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
? = b2 - 4ac
= (2b`)2 - 4ac
= 4b`2 - 4ac
Vậy ? = .
? = 4 ?`
2b`
Ta có
= 4(b`2 - ac)
Kí hiệu : ?` = b`2 - ac
§ 5. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
Tiết 55
+ Nếu Δ’ = 0 thì Δ …0, phương trình có …………….
+ Nếu Δ’ < 0 thì Δ …0, phương trình ……………
hai nghiệm phân biệt
nghiệm kép
vô nghiệm
>
<
=
2
Căn cứ vào công thức nghiệm đã học, b = 2b` và ?= 4?` hãy tìm nghiệm của pt bậc hai (nếu có) với trường hợp ?` > 0, ?` = 0, ?` < 0
$5 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
1. Công thức nghiệm thu gọn.
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
c = . . . .
§ 5. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
Tiết 55
1. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
2. ÁP DỤNG
?2. Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0 bằng cách điền vào những chỗ trống:
a = . . .
b’ = . . .
5
2
-1
;
;
Nghiệm của phương trình:
x1 =
x2 =
Ta có :
Δ’ = . . .
b’2- ac =22 – 5.(-1)=4 +5 =9>0
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
Các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn:
1. Xác định các hệ số a, b’ và c
2. Tính ∆’ = b’2 – ac.
3. Nếu ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 thì viết nghiệm theo công thức.
Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
§ 5. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
Tiết 55
1. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
2. ÁP DỤNG
?2. Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0 bằng cách điền vào những chỗ trống:
?3: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
Các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn:
1. Xác định các hệ số a, b’ và c
2. Tính ∆’ = b’2 – ac.
3. Nếu ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 thì viết nghiệm theo công thức.
Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
2. ÁP DỤNG:
1/. Giải pt: 3x2 + 8x + 4 = 0
Ta có: 3x2 + 8x + 4 = 0
?` = b`2 - ac = 42 - 3.4 = 4 > 0
(a = 5 , b` = 4 , c = 4)
Giải:
2/. Giải pt:
Giải:
Ta có :
Giải phương trình x2 – 2x - 6 = 0 hai bạn An và Khánh làm như sau:
Bài tập :
Phương trình x2 - 2x - 6 = 0
(a = 1; b= -2 ; b’ = -1 ; c = -6)
Δ’ = (-1)2 – 1.(-6) = 1 + 6 = 7 >0
Do Δ’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
bạn An giải:
bạn Khánh giải:
Phương trình x2 - 2x - 6 = 0
(a = 1; b = -2; b’ = -1 ; c = -6)
Δ’ = (-1)2 –1.(-6) = 1 + 6 = 7
Do Δ’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Bạn Đoàn bảo rằng : bạn An giải sai, bạn Khánh giải đúng. Còn bạn Hoa nói cả hai bạn đều làm đúng.
Theo em : ai đúng, ai sai. Vì sao?
$5 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
1. Công thức nghiệm thu gọn.
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
2. Áp dụng.
?2: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
?3: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
Hướng dẫn về nhà
1. Nắm vững :
2. Vận dụng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn vào giải bài tập :
Bài 17, 18, 19, 20 SGK và bài tập SBT
- Công thức nghiệm thu gọn.
- Các bước giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn.
Chúc các em học sinh chăm ngoan học giỏi !
Xin Trân Trọng cảm ơn
các thầy cô giáo
về dự giờ buổi học hôm nay
về dự giờ
Trường thcs thái phương
Môn Toán 9
Năm học 2011- 2012
Giáo viên : Phạm Minh Thiêm
Kiểm tra bài cũ
1) Viết công thức nghiệm tổng quát của phuong trỡnh bậc hai một ẩn:
ax2 + bx + c = 0 ( a 0) ?
HS1:
2) ¸p dông c«ng thøc nghiÖm h·y gi¶i ph¬ng tr×nh sau
+ Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆ = 0 thì phương trình có
nghiệm kép :
+ Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) Ta có: Δ = b2 – 4ac :
Công thức nghiệm tổng quát:
Bài giải
HS2:
Công thức nghiệm thu gọn
Tiết 55:
Đại số 9
$5 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
+ Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆ = 0 thì phương trình có
nghiệm kép :
+ Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) Ta có: Δ = b2 – 4ac :
1. Công thức nghiệm thu gọn.
Công thức nghiệm tổng quát:
Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
? = b2 - 4ac
= (2b`)2 - 4ac
= 4b`2 - 4ac
Vậy ? = .
? = 4 ?`
2b`
Ta có
= 4(b`2 - ac)
Kí hiệu : ?` = b`2 - ac
§ 5. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
Tiết 55
+ Nếu Δ’ = 0 thì Δ …0, phương trình có …………….
+ Nếu Δ’ < 0 thì Δ …0, phương trình ……………
hai nghiệm phân biệt
nghiệm kép
vô nghiệm
>
<
=
2
Căn cứ vào công thức nghiệm đã học, b = 2b` và ?= 4?` hãy tìm nghiệm của pt bậc hai (nếu có) với trường hợp ?` > 0, ?` = 0, ?` < 0
$5 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
1. Công thức nghiệm thu gọn.
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
c = . . . .
§ 5. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
Tiết 55
1. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
2. ÁP DỤNG
?2. Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0 bằng cách điền vào những chỗ trống:
a = . . .
b’ = . . .
5
2
-1
;
;
Nghiệm của phương trình:
x1 =
x2 =
Ta có :
Δ’ = . . .
b’2- ac =22 – 5.(-1)=4 +5 =9>0
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
Các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn:
1. Xác định các hệ số a, b’ và c
2. Tính ∆’ = b’2 – ac.
3. Nếu ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 thì viết nghiệm theo công thức.
Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
§ 5. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
Tiết 55
1. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
2. ÁP DỤNG
?2. Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0 bằng cách điền vào những chỗ trống:
?3: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
Các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn:
1. Xác định các hệ số a, b’ và c
2. Tính ∆’ = b’2 – ac.
3. Nếu ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 thì viết nghiệm theo công thức.
Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
2. ÁP DỤNG:
1/. Giải pt: 3x2 + 8x + 4 = 0
Ta có: 3x2 + 8x + 4 = 0
?` = b`2 - ac = 42 - 3.4 = 4 > 0
(a = 5 , b` = 4 , c = 4)
Giải:
2/. Giải pt:
Giải:
Ta có :
Giải phương trình x2 – 2x - 6 = 0 hai bạn An và Khánh làm như sau:
Bài tập :
Phương trình x2 - 2x - 6 = 0
(a = 1; b= -2 ; b’ = -1 ; c = -6)
Δ’ = (-1)2 – 1.(-6) = 1 + 6 = 7 >0
Do Δ’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
bạn An giải:
bạn Khánh giải:
Phương trình x2 - 2x - 6 = 0
(a = 1; b = -2; b’ = -1 ; c = -6)
Δ’ = (-1)2 –1.(-6) = 1 + 6 = 7
Do Δ’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Bạn Đoàn bảo rằng : bạn An giải sai, bạn Khánh giải đúng. Còn bạn Hoa nói cả hai bạn đều làm đúng.
Theo em : ai đúng, ai sai. Vì sao?
$5 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
1. Công thức nghiệm thu gọn.
+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
Δ’ = b’2 – ac
2. Áp dụng.
?2: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
?3: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
Hướng dẫn về nhà
1. Nắm vững :
2. Vận dụng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn vào giải bài tập :
Bài 17, 18, 19, 20 SGK và bài tập SBT
- Công thức nghiệm thu gọn.
- Các bước giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn.
Chúc các em học sinh chăm ngoan học giỏi !
Xin Trân Trọng cảm ơn
các thầy cô giáo
về dự giờ buổi học hôm nay
 







Các ý kiến mới nhất