Học, Học nữa, Học mãi

Tài nguyên Thái Phương

THÁI PHƯƠNG LIÊN KẾT

Mấy giờ rồi?

*** Ngày này năm xưa ***

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Anh Tuấn)
  • (Nguyễn Hữu Chuyên)
  • (Nguyễn Văn Lực)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    HƯỞNG ỨNG CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG
    chu-new-moiHọc tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
    chu-new-moiNói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.
    chu-new-moiMỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo.
    chu-new-moiXây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

    Tiet 56-CONG THUC NGHIEM THU GON

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Lực (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:07' 08-03-2012
    Dung lượng: 1'010.0 KB
    Số lượt tải: 61
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
    về dự giờ
    Trường thcs thái phương

    Môn Toán 9
    Năm học 2011- 2012

    Giáo viên : Phạm Minh Thiêm
    Kiểm tra bài cũ
    1) Viết công thức nghiệm tổng quát của phuong trỡnh bậc hai một ẩn:
    ax2 + bx + c = 0 ( a 0) ?
    HS1:
    2) ¸p dông c«ng thøc nghiÖm h·y gi¶i ph­¬ng tr×nh sau
    + Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai
    nghiệm phân biệt :
    + Nếu ∆ = 0 thì phương trình có
    nghiệm kép :
    + Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) Ta có: Δ = b2 – 4ac :
    Công thức nghiệm tổng quát:
    Bài giải
    HS2:
    Công thức nghiệm thu gọn
    Tiết 55:
    Đại số 9
    $5 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
    + Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai
    nghiệm phân biệt :
    + Nếu ∆ = 0 thì phương trình có
    nghiệm kép :
    + Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) Ta có: Δ = b2 – 4ac :
    1. Công thức nghiệm thu gọn.
    Công thức nghiệm tổng quát:
    Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
    ? = b2 - 4ac
    = (2b`)2 - 4ac
    = 4b`2 - 4ac
    Vậy ? = .
    ? = 4 ?`
    2b`
    Ta có
    = 4(b`2 - ac)
    Kí hiệu : ?` = b`2 - ac
    § 5. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
    Tiết 55
    + Nếu Δ’ = 0 thì Δ …0, phương trình có …………….
    + Nếu Δ’ < 0 thì Δ …0, phương trình ……………
    hai nghiệm phân biệt
    nghiệm kép
    vô nghiệm
    >
    <
    =
    2
    Căn cứ vào công thức nghiệm đã học, b = 2b` và ?= 4?` hãy tìm nghiệm của pt bậc hai (nếu có) với trường hợp ?` > 0, ?` = 0, ?` < 0
    $5 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
    1. Công thức nghiệm thu gọn.
    + Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
    + Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
    + Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
    Δ’ = b’2 – ac
    c = . . . .
    § 5. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
    Tiết 55
    1. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
    2. ÁP DỤNG
    ?2. Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0 bằng cách điền vào những chỗ trống:
    a = . . .
    b’ = . . .
    5
    2
    -1
    ;
    ;
    Nghiệm của phương trình:
    x1 =
    x2 =
    Ta có :
    Δ’ = . . .
    b’2- ac =22 – 5.(-1)=4 +5 =9>0
    + Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
    + Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
    + Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
    Δ’ = b’2 – ac
    Các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn:
    1. Xác định các hệ số a, b’ và c
    2. Tính ∆’ = b’2 – ac.
    3. Nếu ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 thì viết nghiệm theo công thức.
    Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    § 5. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
    Tiết 55
    1. CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
    2. ÁP DỤNG
    ?2. Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0 bằng cách điền vào những chỗ trống:
    ?3: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình:
    a) 3x2 + 8x + 4 = 0
    + Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
    + Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
    + Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
    Δ’ = b’2 – ac
    Các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn:
    1. Xác định các hệ số a, b’ và c
    2. Tính ∆’ = b’2 – ac.
    3. Nếu ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 thì viết nghiệm theo công thức.
    Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    2. ÁP DỤNG:
    1/. Giải pt: 3x2 + 8x + 4 = 0
    Ta có: 3x2 + 8x + 4 = 0
    ?` = b`2 - ac = 42 - 3.4 = 4 > 0
    (a = 5 , b` = 4 , c = 4)
    Giải:
    2/. Giải pt:
    Giải:
    Ta có :
    Giải phương trình x2 – 2x - 6 = 0 hai bạn An và Khánh làm như sau:
    Bài tập :
    Phương trình x2 - 2x - 6 = 0
    (a = 1; b= -2 ; b’ = -1 ; c = -6)
    Δ’ = (-1)2 – 1.(-6) = 1 + 6 = 7 >0
    Do Δ’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
    bạn An giải:
    bạn Khánh giải:
    Phương trình x2 - 2x - 6 = 0
    (a = 1; b = -2; b’ = -1 ; c = -6)
    Δ’ = (-1)2 –1.(-6) = 1 + 6 = 7
    Do Δ’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
    Bạn Đoàn bảo rằng : bạn An giải sai, bạn Khánh giải đúng. Còn bạn Hoa nói cả hai bạn đều làm đúng.
    Theo em : ai đúng, ai sai. Vì sao?
    $5 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
    1. Công thức nghiệm thu gọn.
    + Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
    + Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
    + Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’,
    Δ’ = b’2 – ac
    2. Áp dụng.
    ?2: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn giải PT: 5x2 - 6x + 1 = 0
    ?3: Xác định a,b’,c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các PT:
    a) 3x2 + 8x + 4 = 0
    Hướng dẫn về nhà
    1. Nắm vững :
    2. Vận dụng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn vào giải bài tập :
    Bài 17, 18, 19, 20 SGK và bài tập SBT
    - Công thức nghiệm thu gọn.
    - Các bước giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn.
    Chúc các em học sinh chăm ngoan học giỏi !
    Xin Trân Trọng cảm ơn
    các thầy cô giáo
    về dự giờ buổi học hôm nay

     
    Gửi ý kiến

    Hình ảnh lưu niệm nhà trường

    TRUYỆN CƯỜI ... !