Học, Học nữa, Học mãi

Tài nguyên Thái Phương

THÁI PHƯƠNG LIÊN KẾT

Mấy giờ rồi?

*** Ngày này năm xưa ***

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Anh Tuấn)
  • (Nguyễn Hữu Chuyên)
  • (Nguyễn Văn Lực)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    HƯỞNG ỨNG CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG
    chu-new-moiHọc tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
    chu-new-moiNói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.
    chu-new-moiMỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo.
    chu-new-moiXây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

    Day hoc hoa nhap hoc sinh Khuyet Tat Tri Tue cap Trung hoc - Co Quyen

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Lực (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:03' 20-09-2011
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    1
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
    GIÁO DỤC TRUNG HỌC

    *****
    DẠY HỌC HÒA NHẬP HỌC SINH
    KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ (HS KTTT)
    CẤP TRUNG HỌC
    Báo cáo viên: Hoàng Thị Lệ Quyên
    Khoa Giáo dục đặc biệt-Trường ĐH Sư phạm Hà Nội
    2
    Các vấn đề chính:

    Khuyết tật trí tuệ (KTTT): định nghĩa và phân loại mức độ
    Đặc điểm, khả năng và nhu cầu của HS KTTT
    Lưu ý với giáo viên khi dạy học hòa nhập HS KTTT cấp trung học: môi trường lớp học, đồ dùng dạy học, điều chỉnh, quản lí hành vi…
    Các lĩnh vực và hoạt động hỗ trợ HS KTTT về hành vi thích ứng
    Các thuật ngữ khác nhau

    Khuyết tật (Disability)
    Hạn chế của cá nhân gây bất tiện rõ rệt với việc thực hiện chức năng trong xã hội
    Có thể xuất hiện ở bất kì lứa tuổi nào
    Cần được xem xét trong bối cảnh gồm các yếu tố cá nhân và môi trường

    Khuyết tật phát triển (KTPT) - Developmental Disability
    Khuyết tật nghiêm trọng, kéo dài bắt đầu từ khi sinh ra đến khi 21 tuổi và kéo dài suốt đời
    Có thể ảnh hưởng về mặt nhận thức, thể chất hoặc cả hai
    Hạn chế nặng nề trong các hoạt động hàng ngày
    Các thuật ngữ khác nhau

    Nhiều thuật ngữ khác nhau dùng để mô tả về Khuyết tật trí tuệ (KTTT)
    Vài năm qua đã có sự thay đổi thuật ngữ
    Chậm phát triển trí tuệ (Mental Retardation)
    Khuyết tật trí tuệ (Intellectual Disability)
    Định nghĩa: Sổ tay chẩn đoán và thống kê những rối nhiễu tâm thần (DSM IV – TR)

    Chức năng trí tuệ thấp đáng kể dưới mức trung bình: IQ gần 70 hoặc thấp hơn trong bài trắc nghiệm IQ cá nhân

    Đi kèm với hạn chế đáng kể về chức năng thích ứng ở ít nhất 2 lĩnh vực kĩ năng :
    Giao tiếp, tự chăm sóc, sống tại gia đình, các kĩ năng xã hội/liên hệ với người khác, sử dụng tiện ích công cộng, tự định hướng, các kĩ năng học đường chức năng, nghề nghiệp, giải trí, sức khỏe và an toàn

    Xuất hiện trước tuổi 18
    DSM IV-TR
    Phân loại các mức độ: Nhẹ, TB, Nặng, Nghiêm trọng

    Nhẹ
    IQ 55-70
    Hạn chế hành vi thích ứng trong 2 lĩnh vực hoặc hơn
    Trung bình
    IQ 35-54
    Hạn chế hành vi thích ứng trong 2 lĩnh vực hoặc hơn
    Nặng
    IQ 20-34
    Hạn chế hành vi thích ứng trong tất cả lĩnh vực
    Nghiêm trọng
    IQ dưới 20
    Hạn chế hành vi thích ứng trong tất cả lĩnh vực
    Các mức độ khuyết tật trí tuệ

    KTTT nhẹ
    Chậm trễ một chút ở tuổi mầm non
    Thường đánh giá được sau khi trẻ vào lớp 1
    Ở những lớp đầu tiểu học thường nói được câu 2-3 từ
    Ngôn ngữ diễn đạt có cải thiện theo thời gian
    Các kĩ năng đọc/toán ở mức từ lớp 1-6
    Sở thích về mặt xã hội thường đúng độ tuổi
    Tuổi trí tuệ đạt đến khoảng 8-11 tuổi
    Kĩ năng học đường thấp có thể làm hạn chế khả năng học nghề
    Các mức độ khuyết tật trí tuệ

    KTTT trung bình
    Chậm trễ rõ rệt ở các mốc phát triển
    Đến tuổi vào lớp 1 có thể giao tiếp bằng từ đơn và cử chỉ điệu bộ
    Mục tiêu là ngôn ngữ chức năng
    Đến tuổi vào lớp 1 các kĩ năng tự chăm sóc tương đương với khoảng 2-3 tuổi
    Lên 14 tuổi: các kĩ năng tự chăm sóc cơ bản, hội thoại đơn giản và tương tác xã hội phối hợp
    Tuổi trí tuệ tương đương khoảng trẻ 6-8 tuổi
    Cơ hội nghề nghiệp hạn chế ở mức các công việc không đòi hỏi kĩ nang và cần được giám sát, hỗ trợ trực tiếp
    Các mức độ khuyết tật trí tuệ

    KTTT nặng
    Phát hiện từ khi sinh ra đến 2 tuổi
    Thường xảy ra đồng thời với những biểu hiện bất thường về mặt sinh học
    Nguy cơ rối loạn vận động và động kinh cao
    Lên 12 tuổi: có thể sử dụng cụm 2-3 từ
    Tuổi trí tuệ tương đương trẻ 4-6 tuổi
    Khi lớn lên cần trợ giúp, ngay cả các hoạt động tự chăm sóc
    Cần giám sát chặt chẽ với tất cả nhiệm vụ học nghề
    Các mức độ khuyết tật trí tuệ

    KTTT nghiêm trọng
    Phát hiện từ khi sinh ra
    Chậm trễ rõ rệt và có bất thường về mặt sinh học
    Tuổi mầm non có thể thực hiện chức năng như trẻ 1 tuổi
    Tỉ lệ tử vong cao
    Lên 10 tuổi: đi lại hoặc các kĩ năng tự chăm sóc cần trợ giúp
    Giao tiếp bằng cử chỉ điệu bộ
    Nhận ra một số người quen
    Tuổi trí tuệ tương đương trẻ từ 0-4 tuổi
    Không có vẻ đạt được các kĩ năng chức năng
    Tóm lại: Chậm phát triển trí tuệ/Khuyết tật trí tuệ:

    Hạn chế đáng kể về chức năng trí tuệ và hành vi thích ứng và tật xuất hiện trước 18 tuổi


    Như vậy, người có khiếm khuyết về trí tuệ không được coi là khuyết tật trí tuệ nếu không bao gồm những mặt hạn chế ở ít nhất 02 lĩnh vực hành vi thích ứng


    Có 4 loại CPTTT/KTTT:
    nhẹ, trung bình, nặng và nghiêm trọng
    12
    NHẬN DẠNG HS KTTT
    Một số HS có hình thể không cân đối, ánh mắt, nét mặt khờ dại
    Phản ứng chậm với kích thích bên ngoài
    Khả năng phối hợp tay - mắt kém
    Tiếp thu chậm, mau quên
    Sử dụng ngôn ngữ ở mức độ rất hạn chế
    HS hạn chế hoặc gặp khó khăn khi giải quyết 1 vấn đề cụ thể
    Biểu hiện xúc cảm, tình cảm thất thường
    Nhiều HS có hành vi bất thường như: đánh bạn, gào thét, xé vở
    Tuy nhiên, mỗi HS KTTT đều có những mặt mạnh riêng như: thích vẽ, thích hát, thích hoạt động thể thao
    Khuyết tật trí tuệ

    Các khiếm khuyết đi kèm
    20-25% khiếm thị
    10% khiếm thính
    Động kinh thường xảy ra ở khoảng 33%
    Bại não thường xảy ra ở 30-60% số người bị KTTT nặng
    14
    NHỮNG KHẢ NĂNG VÀ NHU CẦU
    CỦA HS KTTT
    Những khả năng của HS bao gồm: Khả năng phát triển thể chất và vận động; khả năng ngôn ngữ và giao tiếp; khả năng về nhận thức (nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính; khả năng ghi nhớ, tri giác, tư duy, chú ý, khả năng đọc, viết, tính toán, khả năng quan sát, nhận biết), khả năng biểu hiện tình cảm, khả năng tự phục vụ, khả năng hoà nhập cộng đồng...
    Những nhu cầu của HS bao gồm: Nhu cầu phát triển thể chất (sinh học và an toàn), về tình cảm (yêu thương và tôn trọng), về học tập, về sở thích của HS...
    Khó khăn khi HS KTTT đọc

    Đảo lộn trật tự từ, nhầm lẫn các từ giống nhau
    Khó vận dụng quy tắc chính tả
    Có vấn đề khi đọc từ có nhiều kí tự
    Đọc chậm và không đều, khó điều chỉnh tốc độ đọc
    Kém hiểu và ghi nhớ tài liệu đọc
    Khó khăn khi HS KTTT viết

    Khó định hình kí tự, khoảng cách, dấu câu và chữ viết hoa
    Lỗi chính tả, đảo lộn trật tự kí tự và từ
    Khó khăn trong việc xâu chuỗi
    Khó khăn với cấu trúc câu, ngữ pháp kém
    Khó khăn khi chép bài từ bảng, máy chiếu và sách giáo khoa
    Khó khăn khi HS nghe và nói

    Khó rút ra ý nghĩa từ lời nói
    Khó đọc các thông điệp phụ thể hiện qua ngôn ngữ cơ thể, nét mặt, ngữ điệu, câu mỉa mai, châm biếm, nói giảm nói tránh hoặc nói quá
    Khó diễn đạt ý dù đã hiểu
    Khó mô tả sự kiện hoặc câu chuyện theo trình tự hợp lí
    Có vấn đề về ngữ pháp và hư từ
    Khó khăn khi HS KTTT học toán

    Khó ghi nhớ các sự việc cơ bản
    Nhầm lẫn hoặc đảo lộn các con số, dãy hàm, dãy số, các kí tự toán tử
    Khó chép và đặt thẳng hàng cột
    Khó đọc và hiểu các từ
    Có vấn đề về khả năng suy luận và các khái niệm trừu tượng
    Khó khăn khi HS KTTT học môn chung

    Thiếu kiến thức cơ bản trong mọi lĩnh vực
    Thiếu kiến thức cơ bản để hiểu vấn đề liên quan đến văn hóa
    Khó khăn về khả năng tập trung chú ý của HS KTTT

    Khó hướng sự chú ý vào nhiệm vụ
    Khó duy trì sự chú ý, khả năng tập trung bị ngắt quãng, gián đoạn
    Khó chú tâm vào ngôn ngữ nói
    Khó chuyển từ nhiệm vụ này sang nhiệm vụ khác
    Khó khăn về khả năng ghi nhớ của HS KTTT

    Khó nhớ nội dung nếu chỉ được giới thiệu qua một kênh thông tin (thị giác hoặc thính giác)
    Cần nhiều hoạt động và thời gian hơn HS khác để HS KTTT lưu giữ nội dung vào trí nhớ dài hạn
    Khả năng ghi nhớ ngắn hạn: có hạn và dễ quá tải
    Khó khăn về khả năng tổ chức và quản lí thời gian của HS KTTT

    Thường bị muộn và thiếu tổ chức
    Hay lơ đễnh, hỏi về điều đã được trả lời
    Ghi chép chậm, khó làm theo hướng dẫn
    Cần nhiều thời gian hơn để hoàn thành bài tập, nhiệm vụ được giao
    Lúng túng trong định hướng không gian, dễ bị lạc, khó làm theo chỉ dẫn
    Đáp ứng nhu cầu . . .
    Những điều chỉnh có thể thực hiện ở cấp trung học
    Điều chỉnh bài thi/kiểm tra

    Cho thêm thời gian
    Sử dụng máy tính
    Môi trường ít gây nhiễu
    Giảm bớt yêu cầu về chính tả và ngữ pháp
    Điều chỉnh lớp học/bài giảng
    Ghi âm lại
    Có bản ghi chép ý chính, đề cương bài giảng phát trước
    Dùng máy chiếu, sơ đồ - hình ảnh hóa
    Dùng máy tính xách tay, máy tính bàn, máy tính bỏ túi
    Điều chỉnh phương pháp: học cá nhân
    Vở ghi
    Dụng cụ sắp xếp
    Văn bản đã ghi âm
    Máy ghi âm
    Máy vi tính
    Giảm tải khối lượng
    Bạn cùng tiến
    Người cố vấn
    Bạn phụ đạo
    Gia sư
    Lưu ý khi dạy học hòa nhập HS KTTT

    Cho HS thêm thời gian, kiên nhẫn
    Kèm cặp ở môi trường yên tĩnh
    Đưa ra thông tin phải chia thành nhiều bước và dưới nhiều dạng (chữ, sơ đồ, bảng biểu, tranh vẽ, kết hợp nhiều giác quan)
    Viết hoặc ghi âm lời hướng dẫn
    Đưa ra nhiều ví dụ, cho thực hành và kiểm tra nhiều
    Cho phép nghỉ giải lao để tránh quá tải
    Dạy cách đọc, ghi, và học.
    Chúng ta học từ... William Glasser
    10 % những gì đọc được
    20 % những gì nghe được
    30 % những gì nhìn được
    50 % những gì nghe nhìn được
    70 % những gì được thảo luận với người khác
    80 % những gì được tự trải nghiệm
    95 % những gì dạy cho người khác

    Nói là quên
    Xem là nhớ
    Làm là hiểu

    Ngạn ngữ cổ Trung hoa
    Cần nhớ . . .
    Nhìn
    Nghe
    Nói
    Làm mẫu
    Làm
    Làm lại
    . . .
    Biện pháp chung (tiếp):
    Dùng ngôn ngữ đơn giản, rõ ràng
    Tránh sử dụng tràn lan đồ dùng, hình ảnh trực quan, ngôn ngữ
    Sử dụng phông chữ đơn giản, cỡ và khoảng cách đủ lớn
    Cho thêm thời gian để xử lí thông tin
    Bắt đầu từ những điều quen thuộc/đã biết
    Học tập từ điều cụ thể đến trừu tượng
    Sử dụng đồ dùng thực tế
    Làm việc theo các bước, có bắc cầu, sắp xếp, hỗ trợ và làm mẫu
    Không mong HS có thể liên hệ, chỉ dạy trong một số bối cảnh/tình huống có thực hành lặp đi lặp lại
    Tạo cơ hội để thực hành, duy trì và phát triển các kĩ năng
    Đồ dùng dạy học
    Sử dụng đồ dùng trực quan, cụ thể
    Có nhiều phiếu bài tập, hoạt động, trò chơi
    Cố gắng sáng tạo một hoạt động theo các mức độ khác nhau, phù hợp với đồ dùng
    Sử dụng nhiều hoạt động và biện pháp để lặp lại nội dung dạy học
    Sử dụng/điều chỉnh đồ dùng sẵn có
    Tìm các nguồn trên mạng
    Tự làm


    33
    33
    Quản lí hành vi
    Quản lí hành vi đề cập đến việc:
    Kiểm soát những hành vi không thích hợp
    Tạo ra và nâng cao số lượng các hành vi mong muốn
    Giúp trẻ duy trì những hành vi mới học và ứng dụng trong những hoàn cảnh khác nhau.
    34
    34
    Thế nào là hành vi bất thường? (HV không phù hợp)
    Hnh vi b?t thu?ng l nh?ng hnh vi khụng phự h?p v?i chu?n m?c chung c?a xó h?i qui d?nh cho m?t nhúm tu?i c? th? .
    35
    35
    Hành vi bất thường của HS KTTT được
    thể hiện ở hai dạng:
    Hnh vi hu?ng ngo?i:
    Bi?u hi?n hnh vi hu?ng ra ngoi, gõy phi?n nhi?u cho ngu?i khỏc

    Hnh vi hu?ng n?i :
    Bi?u hi?n hnh vi hu?ng vo b?n thõn
    36
    Bốc đồng: miêu tả HS phản ứng nhanh chóng trước các kích thích của MTXQ mà không suy nghĩ. Phản ứng này thường không đúng và do đó HS thường học tập và giao tiếp kém.
    Hiếu động thái quá: miêu tả HS không thể ngồi và thực hiện nhiệm vụ của mình trong một thời gian ngắn. Những hành vi này có thể bao gồm sự bồn chồn, luôn muốn hoạt động, sốt ruột.
    Lo lắng thái quá: HS thường tỏ ra sợ hãi, dễ cảm thấy bị đe doạ, luôn trốn tránh thực tại và những tình huống mới. HS cũng thường hành động một cách bồng bột
    CÁC DẠNG HÀNH VI Ở HS KTTT
    37
    HV không hợp tác: HS thường có thái độ tiêu cực, bướng bỉnh, dễ nổi cáu khi bị cấm làm điều gì đó, không tuân theo nội qui của lớp học, thường chống đối GV
    CÁC DẠNG HÀNH VI Ở HS KTTT
    Kém tập trung khi thực hiện các hoạt động: có thể bao gồm các vấn đề liên quan đến sự tập trung, ra quyết định và duy trì sự tập trung. Kém tập trung thường đi kèm theo các thiết sót về mặt HV như tính bốc đồng và tính hiếu động thái quá.
    Thu mình: Là một loại HV hướng nội điển hình ở HS KTTT. Một số trẻ ban đầu do tự ti vì kém bạn bè có thể ít giao tiếp với người khác, dẫn tới xu hướng cô lập, tránh tiếp xúc.
    38
    Rập khuôn: HS thường phản ứng lặp lại, giống nhau nhiều lần và dường nhưng không có chức năng thích nghi
    Tự xâm hại: Thông thường những HS có HV xâm hại là những trẻ có cảm giác dưới ngưỡng. Do vậy, trẻ tự cấu, cắn, giật tóc chính mình, va người vào tường… mà không cảm thấy đau...
    CÁC DẠNG HÀNH VI Ở HS KTTT
    Thiếu chú ý: HS có thể sao lãng với những tiếng ồn nhẹ nhất (hoặc sự thay đổi trong môi trường). Khi đã bị sao lãng, những đứa trẻ này thường khó trở lại làm việc. Kết quả là chúng khó hoàn thành bài tập, kết quả học tập kém.
    39
    Hành vi gây gổ: chỉ những HV – dùng lời, hoặc không dùng lời, hoặc thể chất – gây ra thương tổn cho người khác một cách trực tiếp/gián tiếp và mang lại điều gì đó từ bên ngoài cho người gây gổ
    CÁC DẠNG HÀNH VI Ở HS KTTT
    Hành vi phá rối: được định nghĩa như hành vi “có mục đích làm gián đoạn quá trình học đang diến ra trong lớp học”
    Hành vi cáu giận bùng phát thường bao gồm những đặc điểm tính cách hung hăng, gây gổ và/hoặc hành vi bất hợp tác
    Nói tự do (Talking out): Trẻ nói khi không phải lượt của mình hoặc liên tục làm ảnh hưởng GV trong quá trình giảng bài. Trẻ nói tự do mà không hề xin phép
    40
    Nhận dạng hành vi thông qua các ví dụ
    A năm nay 12 tuổi, cha mẹ và giáo viên cho biết cô bé luôn đi lại, không ở yên một chỗ, ngọ nguậy liên tục.

    A thường gặp rắc rối vì hành vi của mình, ngay như tại bữa tiệc gần đây của gia đình, A luôn chạy loanh quanh, trượt ở hành lang và làm đổ bàn bánh khi cô bé chạy qua phòng để nói với mẹ điều gì đó.

    Ở trường, A không ngồi yên tại chỗ của mình quá hai phút, rất khó chú ý vào hướng dẫn và không thể hoàn thành bài tập nếu không được giúp đỡ nhiều.

    Cha mẹ của A sợ đưa cô bé đi cùng như đi chợ, tới nhà hàng
    Hãy đọc ví dụ dưới đây và cho biết A có biểu hiện ở dạng hành vi nào?
    41
    B là một trẻ trai 10 tuổi, có mức độ phát triển chung tương tương với một trẻ 6 tuổi nhưng khả năng ngôn ngữ diễn đạt chỉ tương đương với trẻ 4 tuổi.

    Tay của trẻ đã thành sẹo vì thói quen cắn tay trong một thời gian dài mỗi khi trẻ được hướng dẫn tham gia hoạt động hoặc thay đổi từ hoạt động này sang hoạt động khác.

    Các kỹ thuật quản lý hành vi đã được sử dụng trước đây nhưng không có tác dụng là: trừng phạt, la hét, mắng, đánh vào mông
    Hãy đọc ví dụ dưới đây và cho biết B có biểu hiện ở dạng hành vi nào?
    Nhận dạng hành vi thông qua các ví dụ
    42
    C là một trẻ gái 4 tuổi, năng động, dễ hợp tác.

    Mức độ phát triển chung của trẻ tương ứng với trẻ 2 tuổi rưỡi, số lượng từ vựng trẻ nói được chỉ dưới 5 từ.

    Trẻ hiểu được người khác và có thể dự đoán được phản ứng của người khác với hành vi của mình.

    Tuy nhiên tâm trạng của trẻ thì thay đổi không dự báo được. Khoảng một năm trở lại đây, trẻ có hành vi đập đầu mỗi khi trẻ cảm thấy khó chịu hoặc khi bị can thiệp vào hoạt động trẻ đã lựa chọn.
    Hãy đọc ví dụ dưới đây và cho biết C có biểu hiện ở dạng hành vi nào?
    Nhận dạng hành vi thông qua các ví dụ
    43
    D là một trẻ nam 13 tuổi nhưng tuổi trí tuệ chỉ tương đương với trẻ 3 tuổi.

    Thỉnh thoảng trẻ nhổ nước bọt vào mặt em trai mình, có khi với trẻ khác và có khi với người lạ, nhưng ít khi là bố mẹ.

    Những biện pháp đã được thực hiện nhưng không có hiệu quả là: nói “không” với trẻ, đánh vào mông, bắt trẻ vào phòng của trẻ hoặc để cho em trai đánh lại.

    Trẻ không hiểu được những lời giải thích và không hiểu thứ tự.

    Hành vi nhổ nước bọt của trẻ thường xảy ra vô cớ.
    Hãy đọc ví dụ dưới đây và cho biết D có biểu hiện ở dạng hành vi nào?
    Nhận dạng hành vi thông qua các ví dụ
    44
    G là một trẻ trai 4 tuổi với mức độ phát triển chức năng tương đương với trẻ 18 tháng

    G không biết sử dụng ngôn ngữ hay cử chỉ để giao tiếp.

    G có hành vi tát vào mặt người khác. Hành vi này xảy ra khi trẻ được yêu cầu phải tập trung hoặc thực hiện hoạt động, trong cả các hoạt động sinh hoạt hàng ngày và hoạt động học tập.
    Hãy đọc ví dụ dưới đây và cho biết G có biểu hiện ở dạng hành vi nào?
    Nhận dạng hành vi thông qua các ví dụ
    45
    H là một trẻ trai không có ngôn ngữ 4 tuổi, có mức độ phát triển chức năng chậm ở mức độ trung bình.
    Các hoạt động học tập ở nhà cũng như ở trường không có tiến triển vì trẻ thường xuyên ném đồ vật ra khỏi bàn học.
    Hành vi này đồng thời cũng gây gián đoạn cho cuộc sống sinh hoạt tại gia đình em, khi trẻ ném cả các vật dụng gia đình.
    Hành vi này thường xảy ra khi trẻ được yêu cầu làm nhiệm vụ mà trẻ không thích hoặc khi trẻ không có được thứ trẻ muốn.
    Trong hoạt động học vận động tại trường, GV nhận thấy trẻ không thích bị cản trở hoạt động.
    Hãy đọc ví dụ dưới đây và cho biết H có biểu hiện ở dạng hành vi nào?
    Nhận dạng hành vi thông qua các ví dụ
    46
    M là một em gái 6 tuổi có mức độ phát triển chức năng ở mức độ ranh giới.
    M phản ứng tiêu cực với hầu hết các tương tác, như hét lên: “Không...Dừng lại...Con không muốn” hoặc khóc.
    Hành vi này chỉ kết thúc khi bố mẹ em tham dự vào.
    Em từ chối rời nhà để đi siêu thị với mẹ, khóc cho tới khi được cho phép đi, rồi lại từ chối việc ngồi vào ô tô...
    Những yêu cầu đơn giản về kỹ năng tự phục vụ cũng bị trẻ phản ứng như vậy.
    Hãy đọc ví dụ dưới đây và cho biết M có biểu hiện ở dạng hành vi nào?
    Nhận dạng hành vi thông qua các ví dụ
    47
    N là một trẻ trai 4 tuổi rưỡi, hợp tác tốt và rất hiếu động.

    Trẻ có thể hiểu được các câu ngắn nhưng rất dễ bị phân tán và hiếu động khi nghe hướng dẫn bằng lời.

    Bữa ăn của gia đình thường bị hành vi của trẻ làm ngăn trở.

    Trẻ thường bốc thức ăn trong đĩa của người khác, nhảy nhót, chạy rồi lại trở lại lấy thức ăn trong đĩa của ai đó.

    Cha mẹ em đã đánh vào mông, trách mắng, bất bình và cố gắng giữ trẻ ngồi ở ghế.
    Hãy đọc ví dụ dưới đây và cho biết N có biểu hiện ở dạng hành vi nào?
    Nhận dạng hành vi thông qua các ví dụ
    48
    T là một trẻ trai 6 tuổi với hầu hết các kỹ năng tương đương với trẻ bình thường, nhưng có hạn chế ở mức độ trung bình trong khả năng ngôn ngữ tiếp nhận và diễn đạt.

    Trẻ có khả năng hợp tác, nhưng trẻ luôn có xu hướng bắt đầu thực hiện nhiệm vụ trước khi lắng nghe và suy nghĩ.

    Ngay cả khi giáo viên giữ tay trẻ để dưới gầm bàn khi đang hướng dẫn, trẻ vẫn không thể tập trung chú ý toàn phần vào lời hướng dẫn và không dành thời gian để lập kế hoạch trước khi bắt đầu hoạt động.

    Hành vi hấp tấp của trẻ gây trở ngại lên quá trình lĩnh hội các bài học về ngôn ngữ tiếp nhận đồng thời gây nên những khó khăn tại nhà khi trẻ thực hiện theo các hướng dẫn bằng lời.
    Hãy đọc ví dụ dưới đây và cho biết T có biểu hiện ở dạng hành vi nào?
    Nhận dạng hành vi thông qua các ví dụ
    49
    Những căn cứ để xác định hành vi bất thường ở HS KTTT
    Biểu hiện qua vận động các bộ phận cơ thể
    HS đi lại, ra vào tự do trong lớp
    Khi nhu cầu không được đáp ứng HS có thể đấm đá, xô đẩy, vứt đồ đạc hoặc ăn vạ
    Ngồi không yên, thường lắc lư, vận động chân tay liên tục, chọc ghẹo bạn bên cạnh, ngọ nguậy
    Đập phá đồ dùng, đồ chơi…
    50
    Biểu

    hiện

    bằng

    sự im

    lặng

    HS ngồi uể oải, buồn chán, im lặng
    Không nói với người xung quanh
    Không thực hiện nhiệm vụ
    Không phản ứng lại, thậm chí cả khi bị trêu chọc...
    Những căn cứ để xác định hành vi bất thường ở HS KTTT
    51
    Biểu hiện qua âm thanh, lời nói
    HS nói tự do trong giờ học, hay nói chuyện riêng
    HS có thể la hét, gào thét không rõ nguyên cớ;
    HS có thể nói lẩm nhẩm một mình;
    HS có thể khóc hoặc hờn dỗi…
    Những căn cứ để xác định hành vi bất thường ở HS KTTT
    52
    Do tổn thương hoạt động thần kinh bậc cao làm cho quá trình hưng phấn và ứng chế mất cân bằng;
    HS không hiểu hết được những qui tắc, nội qui…; không hiểu HV, thái độ của mình đúng hay sai
    HS bị đối xử thiếu công bằng ở gia đình hay ở nhà trường và xã hội;
    HS muốn thu hút sự chú ý của người khác, vì không biết cách sử dụng ngôn ngữ để làm điều này
    Trốn chạy, nhờ có HV ấy mà HS sẽ thoát khỏi một tình huống mà nó không thích hoặc trốn tránh nhiệm vụ khó khăn..
    Đạt được một cái gì đó rất cụ thể
    CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN VẤN ĐỀ HÀNH VI Ở HS KTTT
    53
    Phản hồi bằng các giác quan: HV tạo ra những kích thích về thính giác, thị giác, hoặc xúc giác.
    Chương trình hoặc phương pháp giảng dạy không phù hợp với mức độ nhận thức của trẻ
    GV hoặc cha mẹ thực hiện chuyển tiếp đột ngột. Cần báo trước cho trẻ biết là một hoạt động sẽ sắp kết thúc và sẽ có một hoạt động khác được bắt đầu
    Cách sắp xếp bố trí môi trường trong phòng học có thể không phù hợp
    Không khí lớp học: Tiếng ồn, áp lực học tập và những mức độ của hoạt động trong lớp học có thể là những nhân tố gây ảnh hưởng đến hành vi của HS.
    CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN VẤN ĐỀ HÀNH VI Ở HS KTTT
    54
    Chiến lược ngăn chặn hành vi tại lớp học
    Thông báo cho học sinh những điều chúng ta mong muốn:

    Tạo ra không khí học tập tích cực
    Làm cho nội dung học trở nên bổ ích
    Tránh dọa nạt
    Thực hiện công bằng
    Tạo và giúp trẻ tự tin thể hiện mình
    Nhận ra những khía cạnh tích cực của học sinh
    Làm gương tốt
    Chú ý bố trí lớp học
    Hạn chế thời gian chết
    55
    Chiến lược ngăn chặn hành vi tại lớp học
    Một số chiến lược khác
    Giám sát đúng mức
    Cấu trúc và lịch biểu rõ ràng
    Củng cố HV phù hợp
    Đưa ra những quy tắc nhất quán và dự đoán được
    Thường xuyên liên lạc với phụ huynh
    Tránh truy tìm những nguyên nhân sinh học gây nên HV
    Hãy là GV, đừng là bạn bè
    Cho trẻ thấy bạn yêu quý trẻ và quan tâm đến những mối quan tâm của trẻ
    Tạo ra niềm vui
    56
    Lưu ý khi quản lí hành vi của HS KTTT
    1) Liệu hành vi có gây hại về thể chất của trẻ và người khác không?
    2) Liệu hành vi có cản trở việc học của trẻ và người khác không?
    3) Liệu hành vi xảy ra có dẫn đến sự xảy ra của một chuỗi các hành vi khác không?
    4) Liệu hành vi có khiến cho đứa trẻ bị xã hội xa lánh?
    5) Liệu hành vi có liên quan đến tình trạng y tế nào không? (ví dụ như viêm tai ở trẻ nhỏ, tác dụng phụ của thuốc, di truyền)

    Các lĩnh vực và hoạt động cần hỗ trợ HS KTTT (Hiệp hội KTTT và KTPT Mĩ)

    Lĩnh vực hỗ trợ:
    Phát triển con người
    Dạy học và giáo dục
    Sống tại gia đình
    Sống tại cộng đồng
    Nghề nghiệp
    Sức khỏe và an toàn
    Hành vi
    Xã hội
    Bảo vệ và ủng hộ
    Hoạt động hỗ trợ: Phát triển con người

    Tạo cơ hội phát triển thể chất như phối hợp tay-mắt, các kĩ năng vận động tinh và vận động thô

    Tạo cơ hội phát triển nhận thức như sử dụng từ ngữ và hình ảnh để giới thiệu về thế giới xung quanh, và giải thích logic về các sự kiện cụ thể

    Tạo ra các hoạt động phát triển tình cảm xã hội để nuôi dưỡng niềm tin, khả năng tự chủ
    Hoạt động hỗ trợ: Dạy học và giáo dục

    Tương tác với thầy cô giáo, các bạn và các thành viên trong trường học
    Tham gia vào việc quyết định những hoạt động giáo dục và đào tạo nào muốn tham gia
    Học và sử dụng các cách thức giải quyết vấn đề
    Sử dụng công nghệ trong dạy học
    Học và sử dụng các môn học chức năng (đọc biển báo, đếm tiền lẻ…)
    Học và sử dụng các kĩ năng tự chủ, tự quyết
    Hoạt động hỗ trợ: Sống tại gia đình

    Sử dụng nhà vệ sinh
    Giặt giũ và giữ gìn quần áo
    Chuẩn bị và ăn các loại thức ăn
    Trông nhà và dọn dẹp nhà cửa
    Ăn mặc
    Tắm rửa, chăm sóc vệ sinh cá nhân và hình thức bề ngoài
    Sử dụng các đồ dùng và thiết bị gia dụng
    Tham gia các hoạt động giải trí trong nhà
    Hoạt động hỗ trợ: Sống tại cộng đồng

    Sử dụng các phương tiện giao thông
    Tham gia các hoạt động thư giãn, giải trí
    Đi thăm bạn bè, họ hàng
    Mua sắm đồ
    Tương tác với các thành viên cộng đồng
    Sử dụng các công trình công cộng
    Hoạt động hỗ trợ: Nghề nghiệp

    Học và sử dụng các kĩ năng nghề nghiệp cụ thể
    Tương tác với các đồng nghiệp
    Tương tác với cấp trên
    Hoàn thành các nhiệm vụ liên quan đến công việc đúng tốc độ và chất lượng
    Thay đổi các bổn phận nghề nghiệp
    Tiếp cận khi cần trợ giúp và chế ngự khủng hoảng
    Hoạt động hỗ trợ: Sức khỏe và an toàn

    Tiếp cận và hưởng các dịch vụ trị liệu
    Dùng thuốc
    Tránh tổn hại sức khỏe và an toàn
    Trao đổi với người chăm sóc y tế
    Tiếp cận các dịch vụ khẩn cấp
    Có chế độ ăn đủ chất
    Khỏe mạnh về thể chất
    Khỏe khoắn về tinh thần, lành mạnh về tình cảm
    Hoạt động hỗ trợ: Hành vi

    Học các kĩ năng và hành vi cụ thể
    Học và biết đưa ra quyết định
    Tiếp cận và được trị liệu về sức khỏe tâm thần
    Tiếp cận và được trị liệu cai thuốc
    Vận dụng sở trường của bản thân vào các hoạt động hàng ngày
    Duy trì các hành vi phù hợp với phép xã giao ở nơi công cộng
    Kiểm soát cơn nóng giận và hung hăng
    Hoạt động hỗ trợ: Xã hội

    Xã hội hóa trong gia đình
    Tham gia các hoạt động thư giãn, giải trí tại nhà
    Đưa ra quyết định giới tính/tình dục phù hợp
    Xã hội hóa ngoài gia đình
    Làm quen và duy trì tình bạn
    Trao đổi với người khác về các nhu cầu cá nhân
    Quan hệ gắn bó yêu thương, đoàn kết
    Đề nghị được người khác giúp đỡ và giúp đỡ người khác
    Hoạt động hỗ trợ: Bảo vệ và ủng hộ

    Ủng hộ bản thân và người khác
    Quản lí tiền bạc và tài sản cá nhân
    Bảo vệ bản thân không bị bóc lột
    Thực hành quyền lợi và trách nhiệm pháp lí
    Kết nạp và tham gia các tổ chức hỗ trợ/tự vệ
    Hưởng các dịch vụ pháp lí
    Sử dụng ngân hàng và tài khoản ngân hàng
    Biểu đồ này là cơ sở cho giáo viên làm gì?
    Cao độ




    Trường độ

    Dạy khái niệm với sự kết nối ba chiều
    Biểu đồ giúp giáo viên điều chỉnh vấn đề gì? (F. Gause)





    12% 26% 24% 26% 12%

    Các mức độ điều chỉnh
    Đồng loạt
    Trùng lặp giáo án
    Đa trình độ
    Thay thế
    Phương pháp đồng loạt
    Mục tiêu chung
    Nội dung chung
    Hoạt động chung
    Phương pháp đa trình độ
    Mục tiêu khác nhau (ngoài chương trình)
    Nội dung khác
    Hoạt động giống
    Phương pháp trùng lặp giáo án
    Mục tiêu khác nhau (trong chương trình)
    Nội dung khác
    Hoạt động giống
    Phương pháp thay thế
    Mục tiêu khác nhau
    Nội dung khác
    Hoạt động khác
    Tóm lại

    Những mặt hạn chế được nhìn nhận trong bối cảnh
    Chẩn đoán dựa trên đánh giá hợp lí và cân nhắc nhiều yếu tố
    Nhận ra rằng hạn chế và điểm mạnh luôn song hành
    Những mặt hạn chế cung cấp thông tin về nhu cầu cần hỗ trợ
    Nhờ hỗ trợ cá biệt hóa lâu dài, khả năng thực hiện chức năng sống sẽ được cải thiện
     
    Gửi ý kiến

    Hình ảnh lưu niệm nhà trường

    TRUYỆN CƯỜI ... !