Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

HƯỞNG ỨNG CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG
Học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh.
Nói
không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích
trong giáo dục.
Mỗi
thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và
sáng tạo.
Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
Meo hoc hoa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lực (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:03' 17-08-2010
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lực (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:03' 17-08-2010
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Mẹo học hoá lớp 8
Đây là toàn bộ những kinh nghiệm của tôi về việc ôn thi môn hóa lớp 8!
Việc ôn thi hóa lớp 8 cũng không có gì khó khăn vì toàn bộ kiến thức chỉ mới là cơ bản.
Chúng ta bắt đầu ôn nhé! Đầu tiên chúng ta đi từ chương 1 nhá. Những bài đầu thì rất dễ rồi, nên chúng ta sẽ đi từ bài "Hóa Trị" nhá. Việc đầu tiên khi học bài này là một số người cho rằng phải học thuộc bảng hóa trị trong SGK hay tốt hơn và dễ nhớ hơn thì nên học trong bảng tuần hoàn hóa học mua ở nhà sách. Còn đối với tôi thì tôi thích đi theo cách riêng của mình hơn. Chúng ta chỉ cần nhớ 1 số cái cơ bản đó là: Oxi hóa trị II, Hiđrô hóa trị I thì từ đó nhớ thêm các công thức hóa học có các nguyên tố đó thôi. Lấy ví dụ ta có CTHH CaO thi` tức là Canxi hóa trị II vì Oxi hóa trị II nên tỉ lệ giữa chúng là 1:1 nên không hề có chỉ số ở dưới. Tiếp theo là phản ứng hóa học. Cái này thì cũng rất đơn giản thôi, dạng bài tập chính của cái này là viết dãy biến hóa hoặc viết phương trình phản ứng và điều quan trọng nhất của bài này là các bạn phải biết cách cân bằng phương trình 1 cách nhanh nhất mà chính xác nhất. Vậy thì làm sao để ta có thể cân bằng được nhanh???
* Sau đây là 2 quy tắc chủ yếu: 1. Cân bằng Oxi: đối với các phương trình có riêng Oxi thì ta nên cân bằng Oxi trước. 2. Cân bằng Hiđro: đối với các phương trình có riêng Oxi thì ta nên cân bằng Hiđro trước. * Còn đây mà 8 cách để viết các phương trình do tôi tự rút ra: 1. Oxyt kim loại + Axit ~~~> Muối + Nước 2. Kim loại + Axit ~~~> Muối + Hiđrô [trừ đồng(Cu), bạc(Ag), thủy ngân (Hg)] 3. Axit + Bazơ ~~~> Muối + Nước 4. Oxit phi kim + Nước ~~~> Axit tương ứng của Oxit phi kim đó 5. Oxit kim loại + nước ~~~> Bazơ tương ứng của Axit kim loại đó 6. Các muối Cacbonat khi được phân hủy nhờ nhiệt độ ~~~> Oxit kim loại tương ứng + Oxi 7. Kim loại + Nước ~~~> Bazơ tương ứng + Hiđrô 8.Bazơ + Oxit phi kim ~~~> Muối + Nước
* Bazơ: được tạo bởi 1 kim loại kết hợp với 1 hay nhiều nhóm OH (nhóm này hóa trị I) và nó được phân thành 2 loại là: tan được trong nước được gọi là kiềm, loại ko tan. Chúng được đọc là: tên kim loại + Hiđôxyt (OH). VD: NaOH: Natri Hiđrôxyt, Fe(OH)3: Sằt (III) Hiđrôxyt * Axit: được tạo bởi 1 hay nhiều nguyên tố Hiđrô kết hợp với 1 gốc Axit và nó được phân thành 2 loại là Axit có Oxi và Axit ko có Oxi. Được đọc là: Axit + tên phi kim + Hiđric Axit + tên phi kim + ơ ( các trường hợp này có trong SGK trang 127) * Muối: được tạo bởi 1 hay nhiều kim loại kết hợp với 1 hay nhiều gốc Axit. Phần phân loại và VD các bạn xem SGK trng 129. Vì phần này cũng dễ. * Oxit (Oxyt): là hợp chất giữa 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là Oxi. Có 2 loại chính là: Oxyt Bazơ gồm 1 hay nhiều nguyên tố kim loại + Oxi và Oxyt Axit gồm 1 hay nhiều nguyên tố phi kim + Oxi. Cách đọc tên thì các bạn xem SGK trang 90. Vì trong SGK viết cũng khá đầy đủ.
* Cách giải các bài toán Hóa học
(chống chỉ định với các bài toán thừa thiếu) B1: Viết phương trình hóa học cảa bài toán ra và cân bằng B2: Tìm số mol của 1 chất trong phương trình phản ứng và nhờ các hệ số khi cân bằng rồi tính ra số mol của chất cần tìm bằng công thức ở trang 66 SGK B3: Kiểm tra lại bài. Về dạng toán thừa thiếu thì ta phải làm các bước sau: B1: Vẫn phải viết được ra phương trình và cân bằng B2: ta vẫn phải tính số mol của tất cả các chất trong phản ứng (thường thì bây giờ chỉ mới cho 2 chất mà thôi) rồi phân tích phương trình phản ứng thì số mol của các chất đó. Thì các chất có số mol nhiều nhất thì sẽ là chất dư còn các chất còn lại là các chất ko dư. B3: Tính số mol chất còn dư B4: Tính chất dư theo số mol còn
Đây là toàn bộ những kinh nghiệm của tôi về việc ôn thi môn hóa lớp 8!
Việc ôn thi hóa lớp 8 cũng không có gì khó khăn vì toàn bộ kiến thức chỉ mới là cơ bản.
Chúng ta bắt đầu ôn nhé! Đầu tiên chúng ta đi từ chương 1 nhá. Những bài đầu thì rất dễ rồi, nên chúng ta sẽ đi từ bài "Hóa Trị" nhá. Việc đầu tiên khi học bài này là một số người cho rằng phải học thuộc bảng hóa trị trong SGK hay tốt hơn và dễ nhớ hơn thì nên học trong bảng tuần hoàn hóa học mua ở nhà sách. Còn đối với tôi thì tôi thích đi theo cách riêng của mình hơn. Chúng ta chỉ cần nhớ 1 số cái cơ bản đó là: Oxi hóa trị II, Hiđrô hóa trị I thì từ đó nhớ thêm các công thức hóa học có các nguyên tố đó thôi. Lấy ví dụ ta có CTHH CaO thi` tức là Canxi hóa trị II vì Oxi hóa trị II nên tỉ lệ giữa chúng là 1:1 nên không hề có chỉ số ở dưới. Tiếp theo là phản ứng hóa học. Cái này thì cũng rất đơn giản thôi, dạng bài tập chính của cái này là viết dãy biến hóa hoặc viết phương trình phản ứng và điều quan trọng nhất của bài này là các bạn phải biết cách cân bằng phương trình 1 cách nhanh nhất mà chính xác nhất. Vậy thì làm sao để ta có thể cân bằng được nhanh???
* Sau đây là 2 quy tắc chủ yếu: 1. Cân bằng Oxi: đối với các phương trình có riêng Oxi thì ta nên cân bằng Oxi trước. 2. Cân bằng Hiđro: đối với các phương trình có riêng Oxi thì ta nên cân bằng Hiđro trước. * Còn đây mà 8 cách để viết các phương trình do tôi tự rút ra: 1. Oxyt kim loại + Axit ~~~> Muối + Nước 2. Kim loại + Axit ~~~> Muối + Hiđrô [trừ đồng(Cu), bạc(Ag), thủy ngân (Hg)] 3. Axit + Bazơ ~~~> Muối + Nước 4. Oxit phi kim + Nước ~~~> Axit tương ứng của Oxit phi kim đó 5. Oxit kim loại + nước ~~~> Bazơ tương ứng của Axit kim loại đó 6. Các muối Cacbonat khi được phân hủy nhờ nhiệt độ ~~~> Oxit kim loại tương ứng + Oxi 7. Kim loại + Nước ~~~> Bazơ tương ứng + Hiđrô 8.Bazơ + Oxit phi kim ~~~> Muối + Nước
* Bazơ: được tạo bởi 1 kim loại kết hợp với 1 hay nhiều nhóm OH (nhóm này hóa trị I) và nó được phân thành 2 loại là: tan được trong nước được gọi là kiềm, loại ko tan. Chúng được đọc là: tên kim loại + Hiđôxyt (OH). VD: NaOH: Natri Hiđrôxyt, Fe(OH)3: Sằt (III) Hiđrôxyt
* Cách giải các bài toán Hóa học
(chống chỉ định với các bài toán thừa thiếu) B1: Viết phương trình hóa học cảa bài toán ra và cân bằng B2: Tìm số mol của 1 chất trong phương trình phản ứng và nhờ các hệ số khi cân bằng rồi tính ra số mol của chất cần tìm bằng công thức ở trang 66 SGK B3: Kiểm tra lại bài. Về dạng toán thừa thiếu thì ta phải làm các bước sau: B1: Vẫn phải viết được ra phương trình và cân bằng B2: ta vẫn phải tính số mol của tất cả các chất trong phản ứng (thường thì bây giờ chỉ mới cho 2 chất mà thôi) rồi phân tích phương trình phản ứng thì số mol của các chất đó. Thì các chất có số mol nhiều nhất thì sẽ là chất dư còn các chất còn lại là các chất ko dư. B3: Tính số mol chất còn dư B4: Tính chất dư theo số mol còn
 







Các ý kiến mới nhất