Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

HƯỞNG ỨNG CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG
Học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh.
Nói
không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích
trong giáo dục.
Mỗi
thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và
sáng tạo.
Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
Bai 34. Vitamin va muoi khoang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lực (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:45' 10-01-2011
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lực (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:45' 10-01-2011
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 19 - Tiết: 37.
Ngày soạn: .…/12/2010
Ngày dạy: .… /12/2010
Bài : 34
Vitamin và muối khoáng
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng.
- Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn.
2. Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng:
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
- Tư duy tổng hợp, khái quát.
3. Thái độ
Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm. Biết cách phối hợp, chế biến thức ăn khoa học.
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, và các tài liệu khác,các bảng biểu để tìm hiểu vai trò nguồn cung cấp và cách phối hợp khẩu phần ăn hàng ngày đáp ưng nhu cầu vitamim và muối khoáng cho cơ thể.
- Kỹ năng chủ đoọng ăn uống các chất cung cấp có nhiều vitamim và muối khoáng.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước.
III. phương pháp dạy- học
- đáp tìm tòi.
- Trực quan.
IV. phương tiện dạy- học
- Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng.
- Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu iốt
V. tiến trình dạy – học
1. định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Hoạt động 1
Tìm hiểu vai trò của vitamin đối với đời sống
Mục tiêu: Hiểu được vai trò của từng loại vitamin đối với đời sống và nguồn cung cấp chúng. Từ đó xây dựng đực khẩu phần ăn hợp lý.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Nội dung
- GV yêu câu HS nghiên cứu thông tin (1 ( hoàn thành bài tập mục (.
- - GV yêu câu HS nghiên cứu thông tin (2 và bảng 34.1 ( trả lời câu hỏi:
- Em hiểu vitamin là gì?
- Vitamin có vai trò gì với cơ thể?
- Thực đơn trong bữa ăn cần được phối hợp như thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể?
- GV tổng kết lại nội dung đã thảo luận.
- Lưu ý thông tin vitamin xếp vào 2 nhóm:
+ Tan trong dầu mỡ.
+ Tan trong nước.
( Chế biến thức ăn cho phù hợp.
- HS nghiên cứu nội dung (, dựa vào hiểu biết cá nhân để làm bài tập.
- Một HS đọc kết quả bài tập, lớp bổ sung để có đáp án đúng (1,3, 5, 6)
- HS đọc tiếp phần thông tin ( và bảng tóm tắt vai trò của vitamin, thảo luận để tìm câu trả lời.
- Yêu cầu nêu được:
+ Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản.
+ Tham gia cấu trúc nhiều thế hệ enzim, thiếu vitamin dẫn đến rối loại hoạt động của cơ thể.
+ Thực đơn cần phối hợp tức ăn có nguồn gốc động vật và thựuc vật.
- HS quan sát tranh ảnh: Nhóm thức ăn chứa vitamin, trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin.
+ Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản.
+ Tham gia cấu trúc nhiều thế hệ enzim, thiếu vitamin dẫn đến rối loại hoạt động của cơ thể.
+ Thực đơn cần phối hợp tức ăn có nguồn gốc động vật và thựuc vật.
Ngày soạn: .…/12/2010
Ngày dạy: .… /12/2010
Bài : 34
Vitamin và muối khoáng
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng.
- Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn.
2. Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng:
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
- Tư duy tổng hợp, khái quát.
3. Thái độ
Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm. Biết cách phối hợp, chế biến thức ăn khoa học.
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, và các tài liệu khác,các bảng biểu để tìm hiểu vai trò nguồn cung cấp và cách phối hợp khẩu phần ăn hàng ngày đáp ưng nhu cầu vitamim và muối khoáng cho cơ thể.
- Kỹ năng chủ đoọng ăn uống các chất cung cấp có nhiều vitamim và muối khoáng.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước.
III. phương pháp dạy- học
- đáp tìm tòi.
- Trực quan.
IV. phương tiện dạy- học
- Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng.
- Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu iốt
V. tiến trình dạy – học
1. định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Hoạt động 1
Tìm hiểu vai trò của vitamin đối với đời sống
Mục tiêu: Hiểu được vai trò của từng loại vitamin đối với đời sống và nguồn cung cấp chúng. Từ đó xây dựng đực khẩu phần ăn hợp lý.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Nội dung
- GV yêu câu HS nghiên cứu thông tin (1 ( hoàn thành bài tập mục (.
- - GV yêu câu HS nghiên cứu thông tin (2 và bảng 34.1 ( trả lời câu hỏi:
- Em hiểu vitamin là gì?
- Vitamin có vai trò gì với cơ thể?
- Thực đơn trong bữa ăn cần được phối hợp như thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể?
- GV tổng kết lại nội dung đã thảo luận.
- Lưu ý thông tin vitamin xếp vào 2 nhóm:
+ Tan trong dầu mỡ.
+ Tan trong nước.
( Chế biến thức ăn cho phù hợp.
- HS nghiên cứu nội dung (, dựa vào hiểu biết cá nhân để làm bài tập.
- Một HS đọc kết quả bài tập, lớp bổ sung để có đáp án đúng (1,3, 5, 6)
- HS đọc tiếp phần thông tin ( và bảng tóm tắt vai trò của vitamin, thảo luận để tìm câu trả lời.
- Yêu cầu nêu được:
+ Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản.
+ Tham gia cấu trúc nhiều thế hệ enzim, thiếu vitamin dẫn đến rối loại hoạt động của cơ thể.
+ Thực đơn cần phối hợp tức ăn có nguồn gốc động vật và thựuc vật.
- HS quan sát tranh ảnh: Nhóm thức ăn chứa vitamin, trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin.
+ Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản.
+ Tham gia cấu trúc nhiều thế hệ enzim, thiếu vitamin dẫn đến rối loại hoạt động của cơ thể.
+ Thực đơn cần phối hợp tức ăn có nguồn gốc động vật và thựuc vật.
 







Các ý kiến mới nhất