Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

HƯỞNG ỨNG CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG
Học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh.
Nói
không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích
trong giáo dục.
Mỗi
thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và
sáng tạo.
Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
Word stress

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lực (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:22' 15-10-2010
Dung lượng: 266.5 KB
Số lượt tải: 198
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lực (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:22' 15-10-2010
Dung lượng: 266.5 KB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề
Một số quy luật về việc XáC ĐịNH trọng âm từ trong tiếng anh
Word stress.
`record, under`stand, `dictionary, pre`fer
2. Sentence stress
`Mary`s at `home to`night.
a. Word stress
Trong tất cả các từ có hai âm tiết hay nhiều hơn, một âm tiết được phát âm lớn hơn, nổi bật hơn. Âm tiết mạnh này được nhấn mạnh hay mang trọng âm, và những âm tiết yếu hơn khác không mang trọng âm (không được nhấn mạnh). Và thường những âm tiết không mang trọng âm được phát âm nhẹ hơn, ngắn hơn và thường được rút gọn (reduced syllables), nghĩa là không còn là nguyên âm trọn vẹn mang trọng âm.
Ký hiệu /`/ thường được đặt đầu âm tiết mang trọng âm chính (main/primary stress), từ dài còn có trọng âm phụ (secondary stress). Trọng âm phụ không được nhấn mạnh bằng trọng âm chính, nhưng mang âm nguyên âm trọn vẹn và được biểu trưng bằng dấu /,/ và dấu này thường được đặt trước âm tiết mang trọng âm phụ.
Ví dụ; ?infor`mation, com?muni`cation
a. Word stress
Nhìn chung, cách phân bố trọng âm chính thay đổi tuỳ theo từng từ. Trọng âm có thể rơi vào:
âm tiết thứ nhất: `answer, `student, `library
âm tiết thứ hai: a`bove, re`ply, te`legraphy
âm tiết thứ ba: under`standing, infor`mation
âm tiết thứ tư: misunder`standing, incompre`hensible
.
a. Word stress
Một số quy luật về việc xác định trọng âm từ trong tiếng anh
1. Các danh từ và tính từ hai âm tiết thường có âm tiết thứ nhất nhận trọng âm.
Ví dụ: `present (adj), `conduct (n), `contrast (n),`happy (adj)
Ngoại lệ: ma`chine (n), mis`take (n), a`lone (adj), .
2. Các động từ hai âm tiết thường có âm tiết thứ hai nhận trọng âm.
Ví dụ: pre`sent, con`duct, con`trast, ar`rive
Tuy nhiên, một số động từ hai âm tiết lại có trọng âm chính rơi vào âm tiết đầu tiên.
Ví dụ: `promise, `answer, `enter, `offer, `listen, `happen, `open
3. Các tiền tố: un-, im-, in, . và hậu tố thường được dùng để thêm vào một từ để tạo thành từ dài hơn. Và thông thường trọng âm chính ở những từ dài hơn này thường không đổi nghĩa là vẫn ở âm tiết được nhấn của từ gốc.
Ví dụ: `possible (adj): có thể im`posisble (adj): không thể
de`velop (v): phát triển de`velopment (n): sự phát triển
`happy (adj): hạnh phúc un`happiness (n): niềm hạnh phúc
4. Âm tiết đi liền trước hậu tố "-tion" nhận trọng âm.
Ví dụ: `nation, pro`tection, interpre`tation.
5. Âm tiết liền trước hậu tố "-sion" nhận trọng âm.
Ví dụ: de`cision, con`clusion, per`mission
Ngoại lệ: `television (n): Ti vi
a. Word stress
6. Âm tiết liền trước hậu tố "-ic", "-ical" nhận trọng âm.
Ví dụ: e`lectric, sta`tistic, eco`nomic, po`litical, `practical
Ngoại lệ: `lunatic, `politics.
7. Âm tiết liền trước hậu tố "-ity" nhận trọng âm.
Ví dụ: a`bility, ac`tivity, com`munity, sim`plicity, curi`osity
8. Âm tiết liền trước hậu tố "-ial", "-ially" nhận trọng âm.
Ví dụ: `facial, me`morial, e`ssentially, arti`ficially
9. Âm tiết liền trước hậu tố "-ian" nhận trọng âm.
Ví dụ: li`brarian, poli`tician, `Asian, Indo`nesian
10. Âm tiết liền trước hậu tố "-itive" nhận trọng âm.
Ví dụ: com`petitive, `sensitive
11. Âm tiết liền trước hậu tố "-logy" nhận trọng âm.
Ví dụ: e`cology, tech`nology
12. Những từ tận cùng bằng các hậu tố "-ate", "-ary" có trọng âm chính rơi vào âm tiết cách các hậu tố hai âm tiết.
Ví dụ: con`siderate, in`vestigate, com`municate, `literary, `necessary, `dictionary
Ngoại lệ: docu`mentary, ele`mentary, supple`mentary, ex`traordinary
a. Word stress
13. Các hậu tố sau thường nhận trọng âm chính: "-ee", "-eer", "-ese", "-aire", "-ique", "-esque" và hậu tố " -ain" (chỉ áp dụng cho động từ)
Ví dụ: refer`ee, question`naire, millio`naire, engi`neer, tech`nique, u`nique, Vietna`mese, .
Ngoại lệ: com`mittee, `coffee
14. Thường thì danh từ thứ nhất của danh từ kép nhận trọng âm chính, danh từ thứ hai nhận trọng âm phụ.
Ví dụ: `earth?quake, `life?boat, `black?bird
Exercise1. Find one word in which the second syllable is stressed.
1. A. scissors B. selection C. cupboard D. someone
2. A. cover B. father C. lucky D. receive
3. A. arrival B. minibus C. northern D. keyboard
4. A. station B. order C. customer D. commercial
5. A. seaside B. resort C. waterfall D. railway
6. A. candy B. injure C. chemical D. dangerous
7. A. tradition B. chicken C. daughter D. married
8. A. protect B. package C. letter D. certain
9. A. empty B. factory C. reduce D. glassware
10. A. manual B. computer C. company D. library
b. exercises
Exercise2. Find one word in which the different syllable is stressed.
1. A. study B. reply C. apply D. rely
2. A. employee B. referee C. committee D. refugee
3. A. tenant B. common C. rubbish D. machine
4. A. company B. atmosphere C. customer D. employment
5. A. neighbor B. establish C. community D. encourage
6. A. investment B. television C. provision D. document
7. A. writer B. teacher C. builder D. career
8. A. decision B. receive C. criminal D. reward
Word stress
Một số quy tắc cơ bản để nhận biết trọng âm(stress) trong một từ
1/ Với những từ có 2 âm tiết.
a. Nouns; adjectives; adverbs trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.
b. Verb: trọng âm thương rơi vào âm tiết thứ 2.
2/ Trọng âm thường rơi vào trước các hậu tố: ION, TAL , ITY, ARY, IA, LOGY, IAN, IAL IOUS, OW,
3) Trọng âm thường rơi vào các âm cuối là; ADE, OO, OON, EE, EEN, EER, ESE, ISE, IZE, AIRE, SELF
4/ Trọng âm thường không rơi vào các tiền tố hoặc hậu tố (tiền tố, hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc)
5/ Trường hợp hai từ ghép lai với nhau thành một từ mang nghĩa trong âm thường rơi vao tư đứng trước.
Một số quy luật về việc XáC ĐịNH trọng âm từ trong tiếng anh
Word stress.
`record, under`stand, `dictionary, pre`fer
2. Sentence stress
`Mary`s at `home to`night.
a. Word stress
Trong tất cả các từ có hai âm tiết hay nhiều hơn, một âm tiết được phát âm lớn hơn, nổi bật hơn. Âm tiết mạnh này được nhấn mạnh hay mang trọng âm, và những âm tiết yếu hơn khác không mang trọng âm (không được nhấn mạnh). Và thường những âm tiết không mang trọng âm được phát âm nhẹ hơn, ngắn hơn và thường được rút gọn (reduced syllables), nghĩa là không còn là nguyên âm trọn vẹn mang trọng âm.
Ký hiệu /`/ thường được đặt đầu âm tiết mang trọng âm chính (main/primary stress), từ dài còn có trọng âm phụ (secondary stress). Trọng âm phụ không được nhấn mạnh bằng trọng âm chính, nhưng mang âm nguyên âm trọn vẹn và được biểu trưng bằng dấu /,/ và dấu này thường được đặt trước âm tiết mang trọng âm phụ.
Ví dụ; ?infor`mation, com?muni`cation
a. Word stress
Nhìn chung, cách phân bố trọng âm chính thay đổi tuỳ theo từng từ. Trọng âm có thể rơi vào:
âm tiết thứ nhất: `answer, `student, `library
âm tiết thứ hai: a`bove, re`ply, te`legraphy
âm tiết thứ ba: under`standing, infor`mation
âm tiết thứ tư: misunder`standing, incompre`hensible
.
a. Word stress
Một số quy luật về việc xác định trọng âm từ trong tiếng anh
1. Các danh từ và tính từ hai âm tiết thường có âm tiết thứ nhất nhận trọng âm.
Ví dụ: `present (adj), `conduct (n), `contrast (n),`happy (adj)
Ngoại lệ: ma`chine (n), mis`take (n), a`lone (adj), .
2. Các động từ hai âm tiết thường có âm tiết thứ hai nhận trọng âm.
Ví dụ: pre`sent, con`duct, con`trast, ar`rive
Tuy nhiên, một số động từ hai âm tiết lại có trọng âm chính rơi vào âm tiết đầu tiên.
Ví dụ: `promise, `answer, `enter, `offer, `listen, `happen, `open
3. Các tiền tố: un-, im-, in, . và hậu tố thường được dùng để thêm vào một từ để tạo thành từ dài hơn. Và thông thường trọng âm chính ở những từ dài hơn này thường không đổi nghĩa là vẫn ở âm tiết được nhấn của từ gốc.
Ví dụ: `possible (adj): có thể im`posisble (adj): không thể
de`velop (v): phát triển de`velopment (n): sự phát triển
`happy (adj): hạnh phúc un`happiness (n): niềm hạnh phúc
4. Âm tiết đi liền trước hậu tố "-tion" nhận trọng âm.
Ví dụ: `nation, pro`tection, interpre`tation.
5. Âm tiết liền trước hậu tố "-sion" nhận trọng âm.
Ví dụ: de`cision, con`clusion, per`mission
Ngoại lệ: `television (n): Ti vi
a. Word stress
6. Âm tiết liền trước hậu tố "-ic", "-ical" nhận trọng âm.
Ví dụ: e`lectric, sta`tistic, eco`nomic, po`litical, `practical
Ngoại lệ: `lunatic, `politics.
7. Âm tiết liền trước hậu tố "-ity" nhận trọng âm.
Ví dụ: a`bility, ac`tivity, com`munity, sim`plicity, curi`osity
8. Âm tiết liền trước hậu tố "-ial", "-ially" nhận trọng âm.
Ví dụ: `facial, me`morial, e`ssentially, arti`ficially
9. Âm tiết liền trước hậu tố "-ian" nhận trọng âm.
Ví dụ: li`brarian, poli`tician, `Asian, Indo`nesian
10. Âm tiết liền trước hậu tố "-itive" nhận trọng âm.
Ví dụ: com`petitive, `sensitive
11. Âm tiết liền trước hậu tố "-logy" nhận trọng âm.
Ví dụ: e`cology, tech`nology
12. Những từ tận cùng bằng các hậu tố "-ate", "-ary" có trọng âm chính rơi vào âm tiết cách các hậu tố hai âm tiết.
Ví dụ: con`siderate, in`vestigate, com`municate, `literary, `necessary, `dictionary
Ngoại lệ: docu`mentary, ele`mentary, supple`mentary, ex`traordinary
a. Word stress
13. Các hậu tố sau thường nhận trọng âm chính: "-ee", "-eer", "-ese", "-aire", "-ique", "-esque" và hậu tố " -ain" (chỉ áp dụng cho động từ)
Ví dụ: refer`ee, question`naire, millio`naire, engi`neer, tech`nique, u`nique, Vietna`mese, .
Ngoại lệ: com`mittee, `coffee
14. Thường thì danh từ thứ nhất của danh từ kép nhận trọng âm chính, danh từ thứ hai nhận trọng âm phụ.
Ví dụ: `earth?quake, `life?boat, `black?bird
Exercise1. Find one word in which the second syllable is stressed.
1. A. scissors B. selection C. cupboard D. someone
2. A. cover B. father C. lucky D. receive
3. A. arrival B. minibus C. northern D. keyboard
4. A. station B. order C. customer D. commercial
5. A. seaside B. resort C. waterfall D. railway
6. A. candy B. injure C. chemical D. dangerous
7. A. tradition B. chicken C. daughter D. married
8. A. protect B. package C. letter D. certain
9. A. empty B. factory C. reduce D. glassware
10. A. manual B. computer C. company D. library
b. exercises
Exercise2. Find one word in which the different syllable is stressed.
1. A. study B. reply C. apply D. rely
2. A. employee B. referee C. committee D. refugee
3. A. tenant B. common C. rubbish D. machine
4. A. company B. atmosphere C. customer D. employment
5. A. neighbor B. establish C. community D. encourage
6. A. investment B. television C. provision D. document
7. A. writer B. teacher C. builder D. career
8. A. decision B. receive C. criminal D. reward
Word stress
Một số quy tắc cơ bản để nhận biết trọng âm(stress) trong một từ
1/ Với những từ có 2 âm tiết.
a. Nouns; adjectives; adverbs trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.
b. Verb: trọng âm thương rơi vào âm tiết thứ 2.
2/ Trọng âm thường rơi vào trước các hậu tố: ION, TAL , ITY, ARY, IA, LOGY, IAN, IAL IOUS, OW,
3) Trọng âm thường rơi vào các âm cuối là; ADE, OO, OON, EE, EEN, EER, ESE, ISE, IZE, AIRE, SELF
4/ Trọng âm thường không rơi vào các tiền tố hoặc hậu tố (tiền tố, hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc)
5/ Trường hợp hai từ ghép lai với nhau thành một từ mang nghĩa trong âm thường rơi vao tư đứng trước.
 







Các ý kiến mới nhất